Breaking News

Học bồi tiếng Nhật bài 1


Bài 1
Từ phát âm khác tiếng Việt
Âm La tinh
Việt ngữ
O
Ô
U
Ư
E
Ê
Từ mới
Nihongo
Tiếng Nhật
Sensei
Giáo viên
Gakusei
Học Sinh 
Isha
Bác sĩ
kaishain
Nhân viên công ty
Nihon
Nhật Bản
Furansu
Pháp
Amerika
Mỹ
Chuugoku
Trung Quốc
Tai
Thái Lan
Doitsu
Đức
Kankoku
Hàn Quốc
Igirisu
Nước Anh
Ohayoo gozaimasu
Chào buổi sáng
Konnichiwa
Chào buổi trưa, chiều
Konban wa
Chào buổi tối
Hajimemashite
Lần đầu tiên biết bạn
Doozo yoroshiku
Rất hân hạnh
Betonamu
Việt Nam
Desu
Là, thì, ở
Jin
Người ( đứng sau tên dân tộc)
San
Ông, bà, anh, chị,..(đứng cạnh tên)
Go
Tiếng (đứng sau tên ngôn ngữ)
Watashi
Tôi
Anata
Bạn, anh, chị,.. (giống từ you)
Hai
Vâng
Iie
Không
Ka
Từ dùng trong câu hỏi
Đàm thoại
Watashi wa Son desu
Tôi Sơn
Watashi wa Betomamu jin desu
Tôi là người Việt Nam
Watashi wa sensei desu
Tôigiáo viên
Konnichiwa. Watashi wa Yamada desu.
Xin chào. Tôi là Yamada
Hajimemashite. Watashi wa Jonsumisu desu. Doozo yoroshiku.
Lần đầu được biết anh. Tôi là Jonsumisu. Rất hân hạnh.
Jon san desu ka?
anh là anh Jon phải không?
Hai, Jon desu.
Vâng, là Jon
Anata wa gakusei desu ka ?
Anhhọc sinh phải không?
Hai, watashi wa gakusei desu.
Vâng, tôi là học sinh.
Jon san wa furansu jin desu ka?
Anh Jon là người Pháp phải không?
Ngữ pháp
Trật tự của tiếng Nhật khác tiếng Việt. Động từ để sau cùng.
Người Việt nói : tôi học sinh
Người Nhật nói : watashi wa gakusei desu ( dư ra từ ‘’wa’’ là trợ từ đi liền sau chủ ngữ)
Nhìn hình và diễn đạt
Kim san/ sensei / kankoku jin
Tawapon san/ gakusei / Tai jin
Li san/ isha / chuugoku jin
Học bài 2 tại đây