Breaking News

Seoul bài 5 bạn đi đến nhà ăn phải không?


Bài 5: (5) 식당에 가십니까? Anh đang đi đến nhà ăn phải không?

Bài đàm thoại

*윌슨 , 어디에 가십니까?
저는 학교에 갑니다.
*
영숙 씨는 식당에 가십니까?
아니오, 식당에 가지 않습니다.
저는 도서관에 갑니다.
*
철수 씨도 같이 도서관에 갑니까?
*
우리는 도서관에서 책을 읽습니다
Dịch nghĩa
윌슨 , 어디에 가십니까? (Wilson, anh đang đi đâu đấy?)
저는 학교에 갑니다. (Tôi đang đi đến trường)
영숙 씨는 식당에 가십니까? Yeongsuk đang đi đến nhà ăn à?)
아니오, 식당에 가지 않습니다. Không, tôi không đi đến nhà ăn.)
저는 도서관에 갑니다. (Tôi đang đi đến thư vin)
철수 씨도 같이 도서관에 갑니까? (Cheolsu cũng cùng đi đến thư vin ch?)
우리는 도서관에서 책을 읽습니다 (Chúng tôi đang đọc sách thư vin)

Từ mới
식당: Nhà hàng, nhà ăn
 : Ở, tại
갑니다: đi
가십니까?: Đi không?
도서관:  thư vin
: Cũng
같이: Cùng, cùng vi
옵니다: Đến
혼자:Mt mình.
시장: Chợ
커피숍:  Quán cà phê
Ngữ pháp
1. N1 / N2 갑니다: ĐI ĐẾN
(N1 là chủ ngữ, N2 là địa điểm)
저는 학교에 갑니다
(Tôi đi đến trường / Tôi đi học)
선생님은 도서관에 갑니다.
(Thầy Kim đi đến thư viện)
Câu hỏi: N1 / N2 갑니까? (CÓ ĐI ĐẾN… KHÔNG?)
선생님은 영국에 갑니까?
[Thầy Kim có đi Anh không?]
2. N1 / N2 옵니다 : ĐẾN
(N1 là chủ ngữ, N2 là địa điểm)
월슨 씨는 한국에 옵니다.
[Wilson đang đến Hàn Quốc/ Wilson đến Hàn Quốc]
Câu hỏi : N1 / N2 옵니까? (CÓ ĐẾN … KHÔNG?)
영숙 씨는 도서관에 옵니까?
[Yeongsuk có đến thư viện không?]
***Phân biệt 가다 & 오다.
Khi một hành động nào đó đi xa người nói sẽ dùng가다
ngược lại khi một hành động tiến gần đến người nói thì sẽ dùng
오다.
3. N1/ V 않습니다:  THÌ KHÔNG
(Không phân biệt động từ có patchim hay không có patchim)
우리는 도서관에 가지 않습니다
(Chúng tôi không đi đến thư viện)
우리는 영어를 공부하지 않습니다.
(Chúng tôi không học Tiếng Anh)
4. N :  CŨNG
영숙 씨는 영어를 가르칩니다. 저도 영어를 가르칩니다.
(Yeongsuk dạy tiếng Anh. Tôi cũng dạy tiếng Anh)
우리는 학교에 갑니다. 철수도 학교에 갑니다.
(Chúng tôi đi đến trường. Cheolsu cũng đi đến trường)
5. 같이 V : CÙNG NHAU
철수 씨도 같이 도서관에 갑니다.
(Cheolsu cũng cùng đi đến thư viện)
우리는 같이 공부합니다.
(Chúng tôi học cùng nhau/ Chúng tôi cùng nhau học)
6. 혼자 V :  MỘT MÌNH
나는 혼자 공부합니다.
(Tôi đang học một mình)
집에 혼자 갑니까?
(Đi về nhà một mình à?)

Xem bài 4 tại đây
Xem bài 6 tại đây