Breaking News

Tiếng Lào bài 3: Địa điểm


TIẾNG LÀO

BÀI III : ĐỊA ĐIỂM

Hôm trước ta đã học các câu chào hỏi xã giao trong bài 2.Hôm nay chúng ta cùng học bài 3 các bạn nhé!

Thạt Luổng, thủ đô Viêng Chăn

TỪ NGỮ
ພີ້, ນີ້ P’hị, nị Này, đây
ພຸ້ນ P’hún Đấy, đằng ấy
ເບື້ອງຂວາ Bượng khỏa Bên phải
ເບື້ອງຊ້າຍ Bượng xại Bên trái
ໃກ້, ໄກ Cạy, cay Gần, xa
ຖະໜົນ, ຫົນທາງ Thá nổn, hổn thang Đường sá
ທາງແບ່ງ Thang bèng Đường rẽ
ສີ່ແຍກ Sì nhẹc Ngã tư
ສາມແຍກ Sảm nhẹc Ngã ba
ໄປ, ມາ Pay, ma Đi, lại
ຢຸດ Dút Dừng lại
ເມືອເຮືອນ Mưa hươn Về nhà
ນັ້ນ, ຢູ່ຮັ້ນ Nặn, dù hặn Kia
ເທິງ, ລຸ່ມ Thâng, lùm Trên, dưới
ໄວ, ຊ້າ Vay, xạ Nhanh, chậm
ທາງລັດ Thang lắt Đường tắt
ຫຼັກ, ກິໂລແມັດ Lắc, ki lô mét Cây số
ຮອດ, ເຖິງ Họt, thẩng Đến, tới
ກ້າວຂື້ນ Cạo khựn Tiến lên
ມານີ້ Ma nị Lại đây
CÂU TRAO ĐỔI
1/- Đây là địa phương nào?
ນີ້ແມ່ນທ້ອງຖິ່ນໃດ?
Nị mèn thoọng thìn đay?
- Đây là xã bản Ngam.
ນີ້ແມ່ນຕ່າແສງບ້ານງາມ
Nị mèn tà sẻng Bản Ngam.
2/- Đường này đi đâu?
ທາງນີ້ໄປໃສ?
Thang nị pay sảy?
- Đường này đi về thị xã.
ທາງນີ້ໄປຫາເທດສະບານ
Thang nị pay hả thệt sá ban.
3/- Thị xã còn xa không?
ເທດສະບານແຂວງຍັງໄກບໍ່?
Thệt sá ban khoẻng nhăng cay bò?
- Còn tương đối xa, nhưng đi tắt gần thôi
ຍັງໄກພໍສົມຄວນ, ແຕ່ໄປທາງລັດກໍ່ມໍ່ຢູ່
Nhăng cay p’ho sổm khuôn, tè pay thang lắt cò mò dù.
4/- Tìm cơ quan huyện ủy có dễ không?
ສຳນັກງານຄະນະພັກເມືອງຊອກງ່າຍບໍ່?
Sẳm nắc ngan khạ nạ p’hắc mương xoọc ngài bò?
- Đến huyện thấy ngôi nhà to nhất, đó là nơi anh tìm.
ຮອດເມືອງຫາກເຫັນເຮືອນຫລັງໃຫຍ່ກ່ວາໝູ່, ນັ້ນແມ່ນບ່ອນເຈົ້າຊອກ
Họt mương hạc hển hươn lẳng nhày quà mù, nặn mèn bòn chạu xoọc.
5/- Chủ tịch Ủy ban chính quyền tỉnh đang dự họp hội nghị ở đó phải không?
ປະທານຄະນະປົກຄອງແຂວງກຳລັງເຂົ້າຮ່ວມປະຊຸມຢູ່ຮັ້ນແມ່ນບໍ່?
Pa than khạ na pốc khoong khoẻng căm lăng khạu huồm pá xum dù hặn mèn bò?
- Ông ta đang dự hội nghị ngành công an.
ເພິ່ນກຳລັງເຂົ້າຮ່ວມກອງປະຊຸມຂອງຜະແນກຕຳຫລວດ
Phờn căm lăng khạu huồm coong pá xum khoỏng p’há nẹc tăm luột.
6/- Nhà anh ở đâu?
ເຮືອນອ້າຍຢູ່ໃສ?
Hươn ại dù sảy?
- Nhà tôi ở phía bên kia núi.
ເຮືອນຂ້ອຍຢູ່ທາງພູພຸ້ນ
Hườn khọi dù thang p’hu p’hụn
7/ - Huyện đội hình như còn xa?
ກອງບັນຊາທະຫານເມືອງຄືຍັງໄກບໍ່?
Coong băn xa thá hản mương khư nhăng cay bò?
- Còn khá xa đấy.
ຍັງໄກເຕີບໂອ
Nhăng cay tớp ô.
8/- Mấy cây số nữa mới tới?
ຍັງອີກຈັກຫຼັກຈຶ່ງຮອດ?
Nhăng ịc chắc lắc chừng họt?
- Khoảng 5 cây số nữa.
ປະມານຫ້າຫຼັກຈຶ່ງຮອດ
Pạ man hạ lắc ịc chừng họt
9/- Có phải rẽ chỗ nào không?
ຕ້ອງລ້ຽວບ່ອນໃດບໍ່?
Toọng liệu bòn đay bò?
- Đến ngã ba thì rẽ phải.
ຮອດສາມແຍກໃຫ້ລ້ຽວຂວາ
Họt sảm nhẹc hạy liệu khỏa.
10/ Đi tắt đường này thì mấy cây?
ລັດໄປາງນີ້ແມ່ນຈັກຫຼັກ?
Lắt pay thang nị mèn chắc lắc?
- Đường này thì chỉ 2 cây là đến.
ທາງນີ້ພຽງສອງຫຼັກກໍ່ຣອດ
Thang nị p’hiêng soỏng lắc cò họt.
11/ - Mai anh có đi chợ không?
ມື້ອື່ນອ້າຍໄປຕະຫຼາດບໍ່?
Mự ừn ại pay tạ lạt bò?
- Có, tôi kết hợp xuống cơ quan mới ghé chợ.
ໄປ, ຂ້ອຍສົມທົບລົງສຳນັກງານແລ້ວຈຶ່ງແວ່ຕະຫຼາດ
Pay, khọi sổm thộp lông sẳm nắc ngan lẹo chừng vè tạ lạt.
12/- Từ tháng 6 đến tháng 10 đường khó đi quá nhỉ?
ແຕ່ເດືອນຫົກເຖິງເດືອນສິບ, ສາຍທາງໄປຍາກນໍ?
Tè đươn hốc thẩng đươn síp , sải thang pay nhạc nọ?
- Đường lên núi qua suối càng khó đi
ທາງຂຶ້ນພູ, ຂ້າມຫ້ວຍຍິ່ງໄປຍກ
Thang khựn p’hu, khạm huội nhình pay nhạc.
13/- Anh có vẻ đi nhanh thật đấy!
ອ້າຍຄືໄປໄວແທ້
Ại khư pay vạy thẹ!
- Thế mà đi với ông Bua, tôi vừa đi vừa chạy mới kịp.
ແຕ່ໄປນຳພໍ່ບົວ, ຂ້ອຍທັງໄປທັງແລ່ນຈຶ່ງທັນ
Tè pay năm p’hò Bua, khọi thăng pay thăng lèn chừng thăn.
TỤC NGỮ - THÀNH NGỮ
1/ ພົບເດັກນ້ອຍສ້າງບ້ານ, ພົບຫົວລ້ານສ້າງເມືອງ
P’hốp đếc nọi sạng bạn, p’hốp hủa lạn sạng mương.
Gặp trẻ con xây nhà, gặp người hói trán xây thành phố.
2/ ໂຕບໍ່ຕາຍຍັງຄຳພັນໜຶ່ງ
Tô bò tai nhăng khăm p’hăn nừng.
Người không chết thì còn nghìn vàng
(Người sống đống vàng).
3/ ນົກຈັບບໍ່ມີຮອຍ
Nôốc chắp bò mi hoi
Chim đậu không có dấu chân
4/ ຫິວກໍ່ໃຫ້ມັນສະອາດ, ຂາດກໍ່ໃຫ້ມັນຫອມ
Hỉu cò hạy măn sá ạt, khạt cò hạy măn hỏm
Đói cho sạch, rách cho thơm
5/ ແມວບໍ່ຢູ່ໜູເຕັ້ນ
Meo bò dù, nủ tện.
Mèo đi vắng, chuột nhảy lung tung.
6/ ເຂົ້າບ້ານຕາມຮີດຄອງ, ເຂົ້າຫ້ວຍຮ່ອງຕາມຂົດ
Khạu bạn tam hịt khoong, khạu huội hoòng tam khột
Vào bản phải tùy theo tục lệ, vào suối hẹp phải lựa khúc cong
(Nhập gia tùy tục, đáo giang tùy khúc)
7/ ນັ່ງໃຫ້ເບິ່ງທີ່, ໜີໃຫ້ເບິ່ງບ່ອນ
Nằng hạy bầng thì, nỉ hạy bầng bòn
Ngồi phải nhìn chỗ, trốn phải nhìn nơi
(Ăn trông nồi, ngồi trông hướng).
8/ ມີເງິນປາກໄດ້, ມີໄມ້ເຫັດເຮືອນງາມ
Mi ngân pạc đạy, mi mạy hết hươn ngam.
Có tiền nói được, có gỗ làm nhà đẹp.