Breaking News

Tiếng Hoa không khó- Bài 1: Chào hỏi

Đây là các bài học tiếng Trung qua các tình huống thông dụng. Chúng ta hãy nghe giọng người bản xứ và bắt chước sao cho giống nhất. Series '' Tiếng Trung không khó'' này được chia làm các chủ đề như giới thiệu làm quen, đi ăn nhà hàng, hỏi đường đi siêu thị, đi dạo phố mua sắm, gặp gỡ bạn bè, phỏng vấn xin việc, ... Chúng tôi mong rằng các bài học này sẽ bổ ích cho các bạn. 

                                               


BÀI ĐÀM THOẠI:
你好
Nǐ hǎo
你好
Nǐ hǎo

早上好
Zǎoshang hǎo
早上好
Zǎoshang hǎo

你好
Nǐ hǎo
你好. 你好吗?
Nǐ hǎo. Nǐ hǎo ma?
我很好,谢谢
Wǒ hěn hǎo, xièxiè

你好
Nǐ hǎo
你好
Nǐ hǎo
是你的吗?
Shì nǐ de ma?
不是 
Bùshì
不好意思
Bù hǎoyìsi. 
没关系
Méiguānxì

你好
Nǐ hǎo
你好
Nǐ hǎo
这是你的吗?
Zhè shì nǐ de ma?
是, 那是我的. 那是我的手机
Shì, nà shì wǒ de .Nà shì wǒ de shǒujī
谢谢你
Xièxiè nǐ
不客气
Bù kèqì
你是学生吗?
Nǐ shì xuéshēng ma?
是, 我是学生
Shì, wǒ shì xuéshēng.
你呢? 你也是学生吗?
Nǐ ne? Nǐ yěshì xuéshēng ma?
对, 我也是学生
Duì, wǒ yěshì xuéshēng
你叫什么名字?
Nǐ jiào shénme míngzì?
我叫王明.你呢? 
Wǒ jiào Wangmíng. Nǐ ne?
我叫jingjing.
Wǒ jiào jing jing.
这名字很好听
Jing jing? Zhè míngzì hěn hǎotīng.
再见
Zàijiàn
好,再见 
Hǎo, zàijiàn.

TỪ MỚI
你好 /Nǐ hǎo / : xin chào
早上好 /Zǎoshang hǎo/ : chào buổi sáng
早上 /Zǎoshang/ : buổi sáng
你 /Nǐ/ : bạn, anh, chị, ông, bà,...(ngôi thứ 2)
好 /hǎo /: tốt, được, ok
吗 /ma/: từ để hỏi (phải không, không?)
是 /shì/ : là, vâng
你的 /nǐ de/ : của bạn
的 /de/ : của
我 /wǒ/ : tôi
那 /nà/ : đó, cái đó
这 /Zhè/ : này, cái này
手机 /shǒujī/ : điện thoại di động
谢谢 /Xièxiè/ : cảm ơn
不客气 /Bù kèqì/ :không có gì
学生 /xuéshēng / : học sinh
也 /yě/ : cũng 
对 /Duì/ : đúng
叫 /jiào/ : tên là, gọi là
名字 /míngzì/ : tên
你呢 /Nǐ ne/: còn bạn thì sao?
很 /hěn/ : rất
好听 /好听/ : nghe hay
再见 /zàijiàn/ : hẹn gặp lại, tạm biệt
他 /tā/ : anh ấy
好看 /Hǎokàn/ : đẹp, dễ nhìn
老师 /Lǎoshī/ : giáo viên

THAY THẾ VÀ MỞ RỘNG:
我叫阿山. 我的名字很好听
Wǒ jiào Āshān. Wǒ de míngzì hěn hǎotīng
这是我的手机. 那不是我的手机
Zhè shì wǒ de shǒujī. Nà bùshì wǒ de shǒujī
那是他的手机. 他的手机很好看 
Nà shì tā de shǒujī. Tā de shǒujī hěn hǎokàn

LUYỆN DỊCH VIỆT- HOA:
Xin chào! Tôi tên là A Minh. Tôi là học sinh. Đây là A Sơn. A Sơn cũng là du học sinh. Tên anh ấy nghe rất hay. Đó là điện thoại di động của anh ấy. Điện thoại của anh ấy rất đẹp. Đúng rồi! Đó là A Quang. Anh ấy không phải học sinh. Còn bạn?  Bạn là học sinh phải không? Không phải, tôi không phải học sinh. Tôi là giáo viên. 
➺Các bạn có thể làm bài tập này, ghi bằng chữ Hán hoặc pinyin đều được. Sau đó gửi về email: tranvanson247@gmail.com. Trong email ghi nội dung: nhờ kiểm tra bài tập luyện dịch bài số 1. Cảm ơn các bạn.


Người Trung Quốc thường chào hỏi bằng câu: ''ăn cơm chưa?''