Breaking News

Học tiếng Tây Ban Nha - Bài 3 : Bạn có vui không?

Hôm nay chúng ta cùng học bài 3. Nội dung bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau học cách chia động từ estar nhé. Động từ này trong tiếng Việt nghĩa là thì, là, bị,...
Phân biệt ser và estar:
➤Ser dùng khi muốn nói những điều hiển nhiên, vĩnh cửu.
Ví dụ : Julia es baja : Julia thì lùn ( es là động từ ser đã được chia theo ngôi thứ 3, số ít) 
➤Estar dùng khi muốn nói về trạng thái nhất thời, hoặc chịu tác động các yếu tố bên ngoài.
Ví dụ : Estoy triste : tôi buồn 

➤Một số tình từ có thể đi cùng cả ser và estar, nhưng nghĩa khác nhau.
Manuel es bueno  : Manuel thì tốt (tính cách tốt)
Manuel está bueno :Manuel thì khỏe mạnh.
Manuel es malo : Manuel thì xấu tính.
Manuel está malo : Manuel bị bệnh.
El perro es negro : con chó thì màu đen.
Gerardo está negro : Gerardo thì đang bực bội.

Thêm nữa, ser dùng cho các câu có chủ ngữ là đại từ không ngôi.
Ví dụ : Soy yo : là tôi đây nè
Son las cinco : 5 giờ rồi

➤Ngoại lệ : bien, mal và claro luôn dùng kèm estar:
Está bien : mọi chuyện vẫn ổn
Está claro : đã rõ rồi.


Quốc kỳ Mexico tung bay trong gió

Chia động từ estar (thì hiện tại):
Yo estoy
Tú estás
Él/ella está
Nosotros/as estamos
Vosotros/as estáis
Ellos/ellas están

TỪ MỚI
el campo : cánh đồng
en el campo : ở ngoài cánh đồng
la casa : nhà
en casa : ở nhà
el hombre : người đàn ông
en Lima : ở Lima
Pedro : tên người 
contento : vui 
enfermo  : bị bệnh
triste : buồn
sí : vâng, dạ
no : không

MẪU CÂU
Estoy contento : Tôi thì vui.
¿Estoy contento? : Tôi không vui sao?
Estás triste : bạn thì buồn.
¿No estás contenta? : Bạn không vui à?
El hombre no está triste : Người đàn ông thì không buồn.
¿Estás triste? : Bạn mệt không?
¿Estás en Lima? : Bạn ở Lima phải không?
Sí, estoy en Lima : Vâng, tôi ở Lima.
¿Está Pedro en casa? : Pedro ở nhà phải không?
No, está en el campo: Không, anh ấy ở ngoài đồng.
¿Estás enfermo? : bạn bị bệnh hả?
No, no estoy enfermo : Không, tôi không bị bệnh.