Breaking News

Tiếng Hoa giao tiếp- Bài 10: phỏng vấn xin việc ( phần 2)


MẪU CÂU
那你的英语怎么样?
挺流利的,我经常用英语和外国人做交流。
那就好
那现在讲讲你的工作经历吧。
毕业后,我在一家大公司做过一年销售。
不错,你觉得怎么样呢?
我挺喜欢的。那段经历对我来说很宝贵。
比如说
我即从中学会了打销售电话。
也学会了怎么跟客户交流。
那你为什么会辞职呢?
我发现在一家大公司没有什么机会发展。
这个我了解。
你无法从中学到更多。
看起来你很有上进心哦。
谢谢,我的资料有一封经理学的推荐信。
恩,我看到了,不错。
杨先生,那请你说一下。你觉得为什么你适合在我们公司工作?
因为我觉得我很喜欢做销售。
我也很喜欢跟别人做交流。
所以跟客户沟通都没有问题。
我希望在你们公司,我能看到自己努力的成果。
我非常喜欢这种感觉。
那关于我们公司的产品,你了解多少呢?
我已经做了不少研究。
好我知道了。
好,我的问题就在这里。
杨先生你还有什么问题吗?
我想问,这职位的日常工作内容是什么?
当然,最主要是负责销售的。

BÍNH ÂM
那你的英语怎么样?
Nà nǐ de yīngyǔ zěnme yàng? 
挺流利的,我经常用英语和外国人做交流。
Tǐng liúlì de, wǒ jīngcháng yòng yīngyǔ hé wàiguó rén zuò jiāoliú.
那就好, 那现在讲讲你的工作经历吧。
Nà jiù hǎo nà xiànzài jiǎng jiǎng nǐ de gōngzuò jīnglì ba. 
毕业后,我在一家大公司做过一年销售。
Bìyè hòu, wǒ zài yījiā dà gōngsī zuòguò yī nián xiāoshòu.
不错,你觉得怎么样呢?
Bùcuò, nǐ juédé zěnme yàng ne? 
我挺喜欢的。那段经历对我来说很宝贵。
Wǒ tǐng xǐhuān de. 
Nà duàn jīnglì duì wǒ lái shuō hěn bǎoguì.
比如说
我即从中学会了打销售电话。 
Bǐrú shuō wǒ jí cóngzhōngxuéhuìle dǎ xiāoshòu diànhuà. 
也学会了怎么跟客户交流。
Yě xuéhuìle zěnme gēn kèhù jiāoliú.
那你为什么会辞职呢?
 Nà nǐ wèishéme huì cízhí ne?
我发现在一家大公司没有什么机会发展。
Wǒ fāxiàn zài yījiā dà gōngsī méiyǒu shé me jīhuì fāzhǎn.
这个我了解。
你无法从中学到更多。
Zhège wǒ liǎojiě. 
Nǐ wúfǎ cóng zhōng xué dào gèng duō. 
看起来你很有上进心哦。
Kàn qǐlái nǐ hěn yǒu shàngjìn xīn ó. 
谢谢,我的资料有一封经理学的推荐信。
Xièxiè, wǒ de zīliào yǒuyī fēng jīnglǐ xué de tuījiàn xìn. 
恩,我看到了,不错。
Ēn, wǒ kàn dàole, bùcuò. 
杨先生,那请你说一下。
Yáng xiānshēng, nà qǐng nǐ shuō yīxià. 
你觉得为什么你适合在我们公司工作?
Nǐ juédé wèishéme nǐ shìhé zài wǒmen gōngsī gōngzuò? 
因为我觉得我很喜欢做销售。
Yīnwèi wǒ juédé wǒ hěn xǐhuān zuò xiāoshòu. 
我也很喜欢跟别人做交流。
Wǒ yě hěn xǐhuān gēn biérén zuò jiāoliú. 
所以跟客户沟通都没有问题。
Suǒyǐ gēn kèhù gōutōng dū méiyǒu wèntí. 
我希望在你们公司,我能看到自己努力的成果。
Wǒ xīwàng zài nǐmen gōngsī, wǒ néng kàn dào zìjǐ nǔlì de chéngguǒ. 
我非常喜欢这种感觉
Wǒ fēicháng xǐhuān zhè zhǒng gǎnjué. 
那关于我们公司的产品,你了解多少呢?
Nà guānyú wǒmen gōngsī de chǎnpǐn, nǐ liǎojiě duōshǎo ne? 
我已经做了不少研究。
Wǒ yǐjīng zuò liǎo bù shǎo yánjiū. 
好我知道了。
Hǎo wǒ zhīdàole. 
好,我的问题就在这里。
Hǎo, wǒ de wèntí jiù zài zhèlǐ. 
杨先生你还有什么问题吗?
Yáng xiānshēng nǐ hái yǒu shé me wèntí ma? 
我想问,这职位的日常工作内容是什么?
Wǒ xiāng wèn, zhè zhíwèi de rìcháng gōngzuò nèiróng shì shénme?
当然,最主要是负责销售的。 
Dāngrán, zuì zhǔyào shi fùzé xiāoshòu de

TỪ MỚI
英语 / yīngyǔ/: Anh ngữ 
挺 /Tǐng/ : khá là
流利 / liúlì /: lưu loát
经常/jīngcháng/ : thường xuyên
用/yòng/: dùng
外国人/ wàiguó rén/: người nước ngoài
de, wǒ   yīngyǔ hé zuò jiāoliú.
那就好/Nà jiù hǎo/: thế thì tốt quá
讲讲 / jiǎng jiǎng/: trình bày, kể về
经历/ jīnglì/: kinh nghiệm
毕业 /Bìyè/: tốt nghiệp
N后 /hòu/: sau khi
V过 /guò/: đã từng
那段/Nà duàn/: lúc đó, giai đoạn đó
宝贵 /bǎoguì/: quý báu 
比如说 /Bǐrú shuō/: cho ví dụ
即从中 /Jí cóngzhōng/: qua việc đó
中学/zhōngxué/: trung học
客户 /kèhù/: khách hàng
交流/jiāoliú/: giao lưu
为什么/wèishéme/: tại sao
辞职/cízhí/: từ chức, nghỉ việc
发现/fāxiàn/: phát hiện
发展/fāzhǎn/: phát triển
无法 /wúfǎ /: vô phương, hết cách
更多/ gèng duō/: nhiều hơn
上进心/shàngjìn xīn/: tinh thần tiến thủ, tiến thân
 推荐/tuījiàn/: tiến cử, đề cử
 推荐信/tuījiàn xìn/: thư giới thiệu
资料 /zīliào/: tài liệu
封/ fēng/: bức (từ đếm cho lá thư)
所以/Suǒyǐ/: cho nên, vì thế
沟通/ gōutōng/: nối liền, liên kết
努力/ nǔlì/: nỗ lực, cố gắng
成果/chéngguǒ/ : thành quả
关于/guānyú/: có liên quan, về
产品/ chǎnpǐn/: sản phẩm
研究/yánjiū/: nghiên cứu
日常工作/rìcháng gōngzuò/: công việc ngày thường
 内容/nèiróng/: nội dung
主要/zhǔyào /: chủ yếu
负责 / fùzé/: phụ trách, chịu trách nhiệm, handle.

LUYỆN DỊCH VIỆT HOA
Hôm nay tôi cảm thấy tiếng Hoa của tôi khá là lưu loát. Tôi muốn làm một cái CV. Bạn tôi bây giờ đang làm việc tại một công ty du lịch. Anh ấy sắp xếp du lịch. Anh ấy thích văn hóa Trung Quốc. Anh ấy cho tôi biết tại Hà Nội có rất nhiều công ty Trung Quốc. Tôi bây giờ chưa có nhiều kinh nghiệm. Tôi muốn có nhiều kinh nghiệm làm việc. Sau khi tốt nghiệp, tiếng Hoa của tôi lưu loát. Nhưng tôi không có tự tin. Bạn tôi nói: bạn trông có vẻ không có tự tin. Dạo này mỗi ngày tôi giúp mẹ đi chợ, mệt chết đi được. Tôi muốn dùng tiếng Hoa giao lưu với người Trung Quốc, người Đài Loan và còn người Xingapo nữa. Tôi phát hiện việc học tại trường đại học chưa đủ. Nhưng tại trường đại học có ít người Trung Quốc, tôi hết cách. Bạn tôi nói bạn ấy đang làm việc tại một cửa hàng quần áo nhỏ. Ở đó có nhiều nhân viên người Mã Lai. Họ nó tiếng Hoa rất lưu loát. Tôi cũng muốn đến đó làm việc. Bạn tôi đang nghiên cứu về sản phẩm của Đài Loan. Bạn ấy nói sản phẩm của Đài Loan so với sản phẩm của Thái Lan thì tốt hơn. 
Ngày hôm qua tôi đi siêu thị mua đồ ăn và cocacola. Siêu thị ở đối diện nhà sách. Đi thẳng, quẹo trái là đến. Nhưng tôi không phải là người địa phương. Tôi đã hỏi 5 người. Tôi đã hỏi hai cô gái, một tiên sinh và hai ông chú. Chỉ có một ông chú quen thuộc đối với vùng này. Ông chú đó chỉ tôi đường đến siêu thị. Tôi mua hai chai sprite (雪碧Xuěbì). Một chai không đủ. Sáng ngày mai tôi uống chai thứ hai.