Breaking News

Học tiếng Nhật với thầy Kento- Ngữ pháp 1 ( phần 1)


BÀI GIẢNG CỦA THẦY
みなさん、こんにちは。日本語の森のケントです。
Xin chào các bạn. Tôi là Kento của Nihongo no Mori.
今回からなんと、jlptn3grammarの授業を初めていきます。文法の授業はすごく難しいかもしれないですが、一緒にがんばって行きましょう。
Từ lần này, tôi sẽ bắt đầu các bài học ngữ pháp của kỳ thi năng lực Nhật ngữ N3.
それでは、さっそく始めたいと思います。
Vậy thì, tôi bắt đầu ngay đây!
一番最初、[~だらけ]
Trước tiên là darake( toàn là)
だらけというのはものがたくさんある時にだらけと使います。
Darake là khi có nhiêù thứ thì sử dụng Darake
ちょっと例文を見て見ますね
Chúng ta hãy xem thử câu ví dụ một chút.
私のクラスは男だらけだ。
Lớp học của tôi chỉ toàn là con trai.
これは私のクラスには男の子がたくさんいるよ!
Cái này là có nhiều con trai trong lớp của tôi.
男の子しかいないよ><っていう時に、私のクラスは男だらけだ
Khi muốn nói trong lớp chỉ có con trai thì là: lớp tôi toàn là con trai.
というふうに使います。
Sử dụng cách như vậy.
彼の家はゴミだらけだ。
Nhà anh ấy toàn là rác.
ゴミがいっぱいあった.
Rác thì đầy.
今日は良いことだらけだ.
Hôm nay toàn là chuyện tốt.
今日はいいこといっぱいあった。
Hôm nay có nhiều chuyện tốt.
いいことだらけだ。例えば、朝起きて隣の人にあいさつをしてもらって。学校について、好きな人にあいさつしてもらってーーー
Toàn là chuyện tốt. Ví dụ như, sáng sớm thức dậy được người hàng xóm chào hỏi, đi đến trường được người mình thích chào hỏi...
テストでいい点数を取って(*^_^*)
Nhận được điểm cao trong kỳ thi.
そして、帰ってくる時に、何かあのーーーだれかに助けられた.
Sau đó, lúc về nhà , cái gì nhỉ, à, được ai đó giúp đỡ ...
という時にたくさんいいことがあったから
今日はいいことだらけだ、というふうに言います。
Vì có nhiều việc tốt trong những lúc như thế, nên mình sẽ nói kiểu như là : hôm nay toàn là chuyện tốt.
このカレーはにんじんだらけだ。
Cà ri này toàn cà rốt.
カレーは、カレーの中に、にんじんがいっぱい入っているんですね。
Cà ri , trong cà ri bỏ đầy cà rốt nhỉ.
もう真っ赤なんですね。
Đỏ chét nhỉ
真っ赤
Đỏ chét
肉が入っていない。その時に、このカレーはにんじんしかないよ。
Không bỏ thịt. Lúc đó, cà ri này ngoài cà rốt ra thì không có gì khác.
にんじんだらけだよ。
にんじんばっかだよ!と言います。
Thì sẽ nói chỉ toàn là cà rốt
最後、彼の携帯は傷だらけだ。
Cuối cùng là điện thoại của anh ta toàn vết trầy
傷。傷というのはマースクラッチです。
Vết trầy, từ mà gọi là " vết trầy" là scratch.
何か、付いてしまう。これを傷って言うんですけれども。
Có cái gì đó dính vào. Ta gọi cái đó là vết trầy.
携帯には、傷がたくさんあるよ。
Trong điện thoại đi động, có nhiều vết trầy xước lắm đấy.
傷だらけだよ。と言う風に使います。
Chúng ta sử dụng kiểu nói là : toàn là vết trầy xước thôi á!
だらけ、たくさんとかいっぱいという意味です。じゃ、次見て見ますよ。
Toàn là, có ý nghĩa là nhiều và đầy. Tiếp theo, ta sẽ thử nhé.
Đăng ký học tiếng Nhật với giáo viên có nhiều sáng tạo trong phương pháp dạy học, xem tại đây