Breaking News

Mệnh đề quan hệ RELATIVE CLAUSES (1)


Ngữ pháp Mệnh đề quan hệ - Relative clauses được hiểu là một mệnh đề đứng sau một danh từ, có chức năng bổ nghĩa cho danh từ đó. Đồng thời, vì bản thân nó là một mệnh đề có đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ, bắt đầu bằng một đại từ quan hệ hoặc một trạng từ quan hệ.




Có hai dạng mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ xác định Defining relative clauses là mệnh đề bắt buộc phải có trong câu để bổ nghĩa cho danh từ, nếu không có thì không hiểu được nghĩa, không xác định danh từ đó.

Ví dụ: Can I borrow the book that you bought last week?
Nếu không có mệnh đề phía sau là "that you bought last week" thì người nghe sẽ không xác định được đó là quyển sách nào để mà cho bạn mượn.

Trong Defining relative clauses không có dấu phẩy ngăn cách hai mệnh đề.



Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining relative clauses) là mệnh đề được thêm vào câu để cung cấp thêm thông tin về một người, một vật hoặc một sự việc đã được xác định rồi. Nếu lược bỏ mệnh đề này đi thì danh từ đó có thể bị thiếu một số thông tin nhưng vẫn xác định được và câu vẫn đủ nghĩa. 

Ví dụ: I have lost my Shoe Dog: A Memoir by the Creator of Nike, which my uncle gave me last year.
Nếu không nói "which my uncle gave me last year" thì bản thân Shoe Dog: A Memoir by the Creator of Nike cũng đã đủ nghĩa là quyển sách nào rồi.


Nó được sử dụng khi danh từ là danh từ xác định và được ngăn cách với mệnh đề chính bằng một hoặc hai dấu phẩy (,) hay dấu gạch ngang (-)

Đại từ quan hệ “that” không được sử dụng trong mệnh đề quan hệ không xác định.