Breaking News

Mệnh đề quan hệ RELATIVE CLAUSES (2)


Mệnh đề quan hệ RELATIVE CLAUSES tiếp theo


Mệnh đề quan hệ rút gọn

Rút gọn mệnh đề quan hệ nghĩa là chúng ta rút gọn các mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho chủ ngữ. Và không rút gọn nếu mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho tân ngữ.





Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng V-ing trong trường hợp động từ của mệnh đề quan hệ đang ở thể chủ động.
 - Bước 1: Lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ "to be" (nếu có)
 - Bước 2: Chuyển động từ chính về dạng V- ing.

Ví dụ: The woman who is wearing a blue jacket is my sister - in - law.
Rút gọn là: The woman wearing a blue jacket is my sister - in - law.

           The boy who lives near your house walks to this library every day.
Rút gọn là: The boy living near your house walks to this library every day.

 - Và nếu sau khi rút gọn mà động từ trở nên "being" vậy thì chúng ta cũng có thể bỏ luôn "being".
Vì dụ: His girlfriend, who is a famous model, used to be a writer.
Rút gọn: His girlfriend, a famous model, used to be a writer.


Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng V-ed/V3 trong trường hợp động từ của mệnh đề quan hệ đang ở thể “bị động”. Nghĩa là chủ ngữ “bị” thực hiện một hành động nào đó.

Ví dụ: The man who was interviewed after me got chosen.
Rút gọn: The man interviewed after me got chosen.


Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng “to V” 

 - khi danh từ có các từ bổ nghĩa như: the only, the first, the second, the last, etc…

Ví dụ: Anna is the last person in my class who has a Facebook account.
Rút gọn: Anna is the last person in my class to has a Facebook account.

 - khi động từ là have/had:

Ví dụ: I have many things that I must do.
Rút gọn: I have many things to do.

- khi here (to be), there (to be) nằm ở đầu câu:
There are the letters which have to be received  today.
Rút gọn: There are the letters to be received today.


Rút gọn mệnh đề có tính từ / cụm tính từ (adjective /adjective phrase)
Bước 1: Lược bỏ đại từ quan hệ
Bước 2:  Lược bỏ động từ (thông thường là “be”, hoặc cũng có thể là “seem”, “look” và “appear”.

Ví dụ: The man who is interested in your flute will telephone later.
Rút gọn:  The man interested in your flute will telephone later.


Rút gọn mệnh đề có cụm giới từ (prepositional phrase)

Bước 1: Lược bỏ đại từ quan hệ
Bước 2: lược bỏ trợ động từ "to be"

Ví dụ: The apples which are on the table have been eaten.
Rút gọn  The books on the table have been eaten.