Breaking News

Tiếng Hoa: Một số từ mượn

Từ mượn, theo Wikipedia, từ vay mượn từ tiếng nước ngoài (ngôn ngữ cho) để làm phong phú thêm cho vốn từ vựng của ngôn ngữ nhận. Việc này gần như đối với một từ lạ, khái niệm lạ, hoặc món ăn lạ... mà ngay ở trong nước chưa có mà trong khi không tạo ra được từ mới để biểu đạt, người ta quyết định phiên âm lại từ tiếng nước ngoài bằng chính chữ có ở trong nước, gần với từ đó quen thuộc với người trong nước để chỉ tương đương.

Từ mượn xuất hiện trong một ngôn ngữ khi từ đó được nhiều người nói ngôn ngữ đó sử dụng và mang một ý nghĩa nhất định.

Như chúng ta đã biết, tiếng Việt mình giàu và đẹp đã có mượn rất nhiều từ Hán - Việt, Pháp, Anh, Khmer..., thật ra thì do sự giao lưu văn hóa, thương mại... ngôn ngữ nào cũng không ít thì nhiều đều có từ mượn cả, tiếng Hoa cũng vậy nha. Sau đây giới thiệu quý bạn đọc, quý học viên tiếng Hoa của Ngoại ngữ Thái Sơn một vài từ mượn mà đối với chúng ta cũng khá quen thuộc:

Về món ăn,

肯德基 /kěndéjī/ mượn từ chữ Kentucky, để chỉ thương hiệu thức ăn nhanh gà KFC
麦当劳 /màidāngláo/ mượn từ chữ McDonald’s (chữ này tiếng ta để nguyên)

土司 /tǔsī/ mượn từ chữ toast để chỉ bánh mỳ nướng
三文鱼 /sānwènyú/ mượn từ chữ salmon để chỉ cá hồi (鱼 là cá)
沙丁鱼 /shādīngyú/ mượn từ chữ sardine để chỉ cá mòi (鱼 là cá)
培根 /péi gēn/ mượn từ chữ bacon để chỉ thịt xông khói

咖啡 /kāfēi/ mượn từ chữ café để chỉ cà phê
啤 /pí/ mượn từ chữ beer để chỉ bia
可口可乐 /kěkǒukělè/ mượn từ chữ Coca-Cola (chữ này tiếng ta để nguyên)
百事可乐 /bǎishìkělè/ mượn từ chữ Pepsi-cola (chữ này tiếng ta để nguyên)


Về quần áo,

迷你裙 /mínǐ qún/ mượn từ chữ miniskirt để chỉ váy ngắn (裙 là váy) (chữ này tiếng ta để nguyên)
比基尼 /bǐjīní/ mượn từ chữ bikini để chỉ đồ tắm hai mảnh của nữ (chữ này mặc dù có tiếng Việt nhưng người Việt Nam lại ưa dùng bikini có lẽ vì ngắn gọn hơn)

Về vật dụng,

香波 /xiāngbō/ mượn từ chữ shampoo để chỉ dầu gội đầu
马赛克 /mǎsàikè/ mượn từ chữ mosaic để chỉ đồ khảm (ví dụ như tranh khảm)
特氟隆 /tèfúlóng/ mượn từ chữ teflon để chỉ chất hóa học Teflon (chữ này tiếng ta để nguyên)

Về tên,

本田 /běn tián/ Honda (thương hiệu xe Nhật ホンダ)
梅塞德斯奔驰 /méi sài dé sī bēn chí/: Mercedes-Benz (thương hiệu xe hơi Đức)
路易威登 / lù yì wēi dēng/: Louis Vuitton (tên thương hiệu thời trang Pháp xa xỉ)
香奈儿 /xiāng nài r/: Chanel (tên thương hiệu hãng thời trang Pháp CHANEL International B.V.)
席梦思 /xí mèng sī/: Simmons (tên công ty sản xuất giường ngủ Mỹ Simmons Bedding Company)
玛丽 /mǎ lì/: Mary hoặc Marie (thường là tên người nữ) (ví dụ Marie Curie)
麦克 /mài kè/: Mike (thường là tên người nam)
大伟 /dà wěi/: David (thường là tên người nam)
约翰 /yuē hàn/: John hoặc là Johan, Johann (thường là tên người nam)
安娜 /Ān nà/: Anna

Cho nên khi giao tiếp với công đồng nói tiếng Hoa, thỉnh có nghe thấy họ phát âm một từ nào gần gần giống tiếng Anh hoặc Pháp hoặc Tây Ban Nha hoặc một tiếng nào đó ngoài trừ tiếng Hoa, đặc biệt là một số tên riêng như trên thì không hẳn họ nói sai đâu, do đó là hệ thống từ mượn bên họ phát âm như vậy thôi, tiếng Việt cũng vậy luôn. Từ mượn cũng tốt, tuy nhiên cái gì trong tiếng bản ngữ đã có thì nên được ưu tiên sử dụng.