Breaking News

Cấu trúc câu điều ước WISH

Điều ước trong tương lai: dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc trong tương lai. Chúng ta sử dụng câu ước ở tương lai với mong muốn ai đó, sự việc gì đó sẽ tốt đẹp hơn trong tương lai.

Khẳng định: S+ wish(es) + (that) +  S + would + V1
Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + wouldn’t + V1
IF ONLY + (that) + S + would/ could + V (bare-infinitive)
Mệnh đề chứa wish chia ở hiện tại đơn

Ví dụ:
• Felix wishes that he would have a castle. (he does not have a big house, and he wants to).
   Felix ước anh ấy có một tòa lâu đài.
• Marie wishes she would not have to do homework.
  Marie ước gì cô ấy sẽ không phải làm bài tập về nhà.
• I wish I would be an scientist in the future.
  Tôi ước mình sẽ trở thành nhà khoa học.
• If only I could take part in the conference about Earth rights next July.
  Giá như tôi có thể tham gia hội nghị về quyền Trái Đất vào tháng bảy này.


What are your three wishes?

Điều ước ở hiện tại: dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại, hay giả định một điều ngược lại so với thực tế.Chúng ta dùng câu ước ở hiện tại để ước về điều không có thật ở hiện tại, thường là thể hiện sự nuối tiếc về tình huống hiện tại (regret about present situations).

Khẳng định: S + wish(es) + S + V2/-ed + O (to be: were / weren’t)
Phủ định: S + wish(es) + S + didn’t + V1
IF ONLY + S+ V (simple past)
- Động từ ở mệnh đề sau wish luôn được chia ở thì quá khứ đơn.
- Động từ BE được sử dụng ở dạng giải định cách, tức là ta chia BE = WERE với tất cả các chủ ngữ.

Ví dụ:
• I wish I were a lawyer. (But I am not now.)
Tôi ước mình là một luật sư.
• I can’t swim. I wish I could swim.
Tôi không thể bơi. Ước gì tôi có thể bơi.
• If only she were my sister. 
Giá như cô ấy là chị mình.
• We wish that we didn’t have to go to class today. (The fact is that we have to go to class today).
Chúng tôi ước là chúng tôi không phải đi học ngày hôm nay.

Điều ước trong quá khứ: dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở quá khứ, hay giả định một điều ngược lại so với thực tại đã xảy ra ở quá khứ. Chúng ta sử dụng câu ước ở qúa khứ để ước điều trái với những gì xảy ra trong quá khứ, thường là để diễn tả sự nuối tiếc với tình huống ở quá khứ.

Khẳng định: S + wish(es) + S + had + V3/-ed
Phủ định: S + wish(es) + S + hadn’t + V3/-ed
= IF ONLY + S + V ( P2)
S + WISH + S + COULD HAVE + P2 = IF ONLY+ S + COULD HAVE + P2
Động từ ở mệnh đề sau wish chia ở thì quá khứ hoàn thành.

Ví dụ:
• If only I had gone by taxi.
  Giá như tôi đã đi taxi.
• I wish I hadn’t failed my exam last year.
   Tôi ước gì năm ngoái tôi không thi rớt.
• She wishes she had had enough money to buy a car.
  Cô ấy ước mình có đủ tiền mua một chiếc xe hơi.
• If only that you lived here.
  Giá như bạn sống ở đây.
• She wishes she could have been there.
   Cố ấy ước gì cô ấy đã có mặt ở đó.


Đố bạn bài hát "Ước gì" của ca sĩ Mỹ Tâm thuộc loại điều ước nào?