Breaking News

Mạo từ bất định - Indefinite article: A, An

Mạo từ  Mạo từ bất định và an (đều có nghĩa là một) trước một danh từ số ít đếm được,được sử dụng để:

Giới thiệu về thứ lần đầu tiên nhắc tới với người nghe (người nghe chưa biết gì về thứ này). Sau khi giới thiệu, người nói có thể dùng mạo từ “The” khi nhắc tới vật đó. (Xem về mạo từ xác định the ở đây)

Ví dụ: Anna has a dog and cat. The dog is called Summer, and the cat is called Autumn.
           Anna có một con chó và một con mèo. Chú chó tên là Mùa Hè và chú mèo tên là Mùa Thu.


Để chỉ một thành viên cụ thể của một nhóm hoặc một lớp. Một số trường hợp sử dụng và các ví dụ được đưa ra dưới đây.
Ví dụ: Laura is a doctor.
           Laura là một bác sĩ.
           He wants to be a president.
           Anh ta muốn trở thành tổng thống.

Quốc tịch và tôn giáo ở số ít.

Ví dụ: Ryan is an Englishman.
           Ryan là một người Anh.
           Katie is a Catholic.
           Katie là người Công giáo.

Dùng a trước tên của ngày trong tuần khi không ấn định ngày cụ thể.
Ví Dụ: I was born on a Thursday.
            Tôi được sinh ra vào một ngày Thứ Năm. (không biết Thứ Năm của tháng nào, năm nào, ngày bao nhiêu)
            Could I come over on a Saturday sometime?
            Thỉnh thoảng tôi có thể tới vào ngày Thứ Bảy được không? (miễn là Thứ Bảy)


Dùng trong câu có tính khái quát.
Ví dụ: A ball is round. (nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả bóng):
           Quả bóng hình tròn.

Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như : a/one hundred – a/one thousand.
Ví dụ: My school has a thousand students.
           Trường của tối có một nghìn học sinh.

Dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo hay a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half – share, a half – holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày).
Ví dụ: My mother bought a half kilo of plums.
           Mẹ tôi mua nửa kg mận.

Dùng với các đơn vị phân số như : 1/3( a/one third), 1/5 (a /one fifth), ¼ (a quarter)
Ví dụ: I get up at a quarter past six.
           Tôi thức dậy lúc 6 giờ 15 phút.

Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: a dollar, a kilometer, an hour, 4 times a day.
Ví dụ: Mike comes back his hometown four times a year.
           Mike về quê 4 lần/ năm.


Sau khi đã xác định xong việc cần dùng mạo từ xác định The hay mạo từ bất định a/ an. Nếu dùng mạo từ bất định,lưu ý:

an đặt trước các từ có phát âm bắt đầu với nguyên âm (vowels)
Ví dụ: apple (quả táo) phát âm là /ˈæp.əl/ => an apple (một quả táo)
           orange (quả cam) phát âm là /ˈɒr.ɪndʒ/ => an orange (một quả cam)
           umbrella (cây dù) phát âm là /ʌmˈbrel.ə/ => an umbrella (một cây dù)
           hour (giờ) phát âm là /ər/ an hour (một giờ đồng hồ)
           MC (người dẫn chương trình) phát âm là /ˌemˈsiː/ => an MC (một người dẫn chương trình)

Bảng phiên âm quốc tế trong tiếng Anh - IPA

 a đặt trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm (consunants).
Ví dụ: horse (con ngựa) phát âm là /hɔːrs/ => A horse (một con ngựa)
           computer (máy vi tính) phát âm là /kəmˈpjuː.tər/ => a computer (một chiếc máy vi tính)
           university (trường đại học) phát âm là /ˌjuː.nɪˈvɜː.sə.ti/  => a university (một trường đại học)
           master of ceremonies (người dẫn chương trình, từ đầy đủ của MC) phát âm là /ˌmɑː.stər əv ˈser.ɪ.mə.niz/  => a master of ceremonies
           eulogy (lời ca ngợi) /ˈjuː.lə.dʒi/ phát âm là => a eulogy (một lời ca ngợi)

----------

Trường hợp không dùng mạo từ

- Mạo từ không được sử dụng khi nói về sự việc chung hoặc nhắc tới ví dụ.
  Ví dụ: I don’t like apples (Tôi không thích táo)

- Một số tên quốc gia, thành phố, các bang không dùng mạo từ đứng trước.
  Ví dụ: I live in Sweden. (Tôi sống tại Thụy Điển)
            Trừ trường hợp của The Philippines, The United Kingdom, The United States of America.

- Tên các môn học không sử dụng mạo từ
   Ví dụ: I study Economics and Science.

- Trước tên quốc gia, châu lục, núi, hồ, đường.
   Ví dụ: Europe (châu Âu), South Africa (Nam Phi), France (Pháp)

- Sau tính từ sở hữu hoặc sau danh từ ở sở hữu cách
   Ví dụ: The girl's father (Cha của cô gái) không dùng The girl's the father

- Trước tên gọi các bữa ăn.
   Ví dụ: They invited some friends to dinner. (Họ mời vài người bạn đến ăn tối)

- Trước các tước hiệu
   Ví dụ: King Louis XIV of France (Vua Louis XIV của Pháp)

- Trong một số trường hợp đặc biệt
   Ví dụ: In spring/in autumn (vào mùa xuân/mùa thu), last night (đêm qua), next year(năm tới), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải).