Breaking News

Mạo từ "the" trong tiếng Anh

Mạo từ trong tiếng Anh gồm 2 loại bao gồm: Mạo từ xác định (Definite article) và Mạo từ bất định (Indefinite article)

Bài này chúng ta bàn về mạo từ xác định THE

Đã gọi là mạo từ xác định thì nó đương nhiên phải đi cùng với những "ai" đã xác định rõ danh tính rồi đúng không nè?

Mạo từ xác định the được dùng khi cả người nói lẫn người nghe đều đã biết tới đối tượng được đề cập rồi, ví dụ như các trường hợp sau:

Trước một danh từ nếu danh từ này vừa được để cập trước đó
Ví dụ: I live in a house. The house is very big.
          He has two children: a daughter and a son. The daughter is a pupil. The son is very small.

Trước một danh từ nếu danh từ này được xác bằng 1 cụm từ hoặc 1 mệnh đề
Ví dụ: The teacher that I met yesterday is my brother's girlfriend.
           Cô giáo tôi gặp hôm qua là chị dâu tôibạn gái của anh trai của tôi.

Trước một danh từ chỉ một đồ vật riêng biệt mà người nói và người nghe đều hiểu
Ví dụ: My father is planting some fruit trees in the garden.
           Bố tôi đang trồng vài cây ăn quả ngoài vườn.

Chỉ các yếu tố duy nhất: the Sun, the Earth, the Moon, the world…

So sánh nhất và trước số thứ tự first, second, only... khi các từ này được dùng như tính từ hoặc đại từ.
Ví dụ: He is the tallest student in his class. 
           Anh ấy là người cao nhất lớp.
           She is the only child.
           Cô ấy là con một.

Đứng sau tính từ: để đưa tính ấy đi về một danh từ khái quát để chỉ một nhóm người nhất định
poor là tính từ nghèo  => the poor: danh từ những người nghèo
old là tính từ già => the old : danh từ những người già
rich là tính từ giàu có the rich: danh từ những người giàu
young là tính từ trẻ trung => the young: danh từ những người trẻ tuổi

The + họ (ở dạng số nhiều) có nghĩa là Gia đình
Ví dụ: The Smiths (Gia đình Smith (gồm cả vợ chồng và các con), The Browns (Gia đình Brown)

The Browns is having a picnic.
Ảnh: miumiucooking


The + danh từ số ít: tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật
Ví dụ: The pangolin is in danger of becoming extinct.
           Tê tê đang trong nguy cơ tuyệt chủng.
           The fast-food is more and more prevelent in Việt Nam.
           Thức ăn nhanh ngày càng phổ biến ở Việt Nam.

Trước từ chỉ tên riêng
Ví dụ: the Nile, the Bach Dang hotel, the Mekong river, the Himalaya, the Buc Tuong….

Chỉ quốc tịch: the Chinese , the Vietnamese...

Trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền: the United Nations, the United States the Asian, The Pacific...